Trang chủ

Các giống trà lai

Các giống trà lai

1. Giống trà Hùng Đỉnh Bạch

a. Nguồn gốc: Giống Trung Quốc nhập nội năm 2000 – Hệ vô tính.

b. Đặc điểm:

– Hình thái: Cây có tán trung bình, phân cành cao, mật độ cành trung bình, lá ngang. Dài lá  10,6- 13,4 cm, rộng lá 5,6- 5,9 cm, lá hình bầu dục, chóp lá hơi tù, lá dày, màu lá xanh, răng cưa rõ. Búp có màu xanh vàng, non lâu, nhiều tuyết. Trọng lượng búp (1 tôm + 2lá) 0,54 g.

– Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khoẻ, mật độ búp khá, trồng ra nương cây có tỷ lệ sống cao. Cây một tuổi có đường kính thân trung bình 0,81cm. Nhân giống vô tính bằng giâm hom có tỷ lệ sống trên 80%, trà 20 tháng tuổi đạt 202,5 kg/ha.

– Hàm lượng nội chất (vụ Hè): Hợp chất thơm (mg/ 100g) 41,52; Tanin 31,44%; Chất hoà tan 41,52%; A. amin (mg/ 100g) 43,09.

c. Mức phổ biến: Giống Hùng đỉnh Bạch được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT quyết định công nhận giống tạm thời và trồng khảo nghiệm trên diện rộng theo vùng sinh thái tại các tỉnh Trung du phía bắc, Nghệ An và Lâm Đồng.

 

2. Giống trà Phúc Vân Tiên

a. Nguồn gốc: Giống Trung Quốc nhập nội – Hệ vô tính.

b. đặc điểm:

– Hình thái: Tán cây trung bình, phân cành cao, mật độ cành dày, lá mọc ngang hoặc hơi rủ, lá dài 11,9- 13,2 cm; rộng 4,3- 4,9 cm, lá hình bầu dục dài, chóp lá nhọn, lá dày, mặt lá hơi gồ ghề, màu lá xanh nhạt, răng cưa nông. Búp lá màu xanh, nhiều tuyết, trọng lượng búp (1 tôm + 2 lá) 0,53g.

– Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khoẻ, mật độ búp cao, thời gian nảy búp sớm, búp sinh trưởng khoẻ, mập. Trồng ra nương tỷ lệ sống cao. Cây 1 tuổi có đường kính thân trung bình 0,9 cm. Nhân giống vô tính bằng giâm hom có tỷ lệ sống trên 95%, trà 20 tháng tuổi đạt 257 kg/ha.

– Hàm lượng nội chất (vụ Hè): Hợp chất thơm (mg/ 100g) 38,6; Tanin 31,13%; Chất hoà tan 40,67%; A. amin (mg/ 100g) 41,54.

c. Mức phổ biến: Giống vừa được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị cho khu vực hoá ở các vùng sinh thái.

 

3. Giống trà PT95

a. Nguồn gốc: Giống Trung Quốc nhập nội – Hệ vô tính.

b. đặc điểm:

– Hình thái: Tán cây trung bình, phân cành cao, mật độ cành  trung bình, lá dày, nhẵn, màu xanh đậm, răng cưa nông và không đều, lá hình thuôn, chóp lá hơi tù. Dài lá 9,1- 12,5 cm, rộng 3,3- 4,6cm. Búp màu xanh, có tuyết, trọng lượng búp (1 tôm + 2, lá) 0,8g

– Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khoẻ, búp to, mập, mật độ búp trung bình. Khi trồng cây có tỷ lệ sống cao, cây 1 tuổi có đường kính thân 0,88 cm. Nhân giống vô tính bằng giâm hom có tỷ lệ sống trên 89%; trà 20 tháng tuổi đạt 209,5 kg/ha

c. Mức phổ biến: Giống vừa được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị cho khu vực hoá ở các vùng sinh thái.

 

4. Giống trà Keo Am Tích

a. Nguồn gốc: Giống Trung Quốc nhập nội – Hệ vô tính.

b. Đặc điểm:

– Hình thái: Cây và tán to vừa, cành nhiều, lá hơi thuôn. Dài lá 7,4- 8,2 cm, rộng 3,0- 3,5 cm, lá hình bầu dục, lá dày, chóp lá nhọn, răng cưa sâu và rõ, mặt lá phẳng, màu lá xanh nhạt. Búp màu xanh nhạt, hơi phớt tím, nhiều tuyết, trọng lượng búp (1 tôm + 2 lá) 0,53g.

– Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khá, mật độ búp dày, búp sinh trưởng khoẻ và mập. Khi trồng cây có tỷ lệ sống cao; cây 1 tuổi có đường kính thân 0,73 cm. Nhân giống vô tính bằng giâm hom có tỷ lệ sống trên 95%, trà 20 tháng tuổi đạt 348 kg/ ha.

– Hàm lượng nội chất (vụ Hè): Hợp chất thơm (mg/100g) 51,9; Tanin 30,51%; Chất hoà tan 42,37%; A.min (mg/ 100g) 48,96%.

c. Mức phổ biến: Giống Keo Am tích đuợc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công nhân giống tạm thời trồng thử trên diện rộng theo sinh thái tại cac tỉnh Trung du miền núi Phía Bắc

 

5. Giống trà Bát Tiên

a. Nguồn gốc:  Nhập từ Đài Loan – Hệ vô tính

b. đặc điểm:

– Hình thái: Cây to trung bình, tán đứng, mật độ cành hơi thưa. Lá màu xanh nhạt, dạng lá thuôn, thế lá ngang, răng cưa rõ, chóp lá hơi nhọn, dài lá trung bình 9,1cm; rộng 3,7cm. Búp màu xanh nhạt, non hơi phớt tím, có tuyết. Trọng lượng búp (1 tôm + 2 lá) 0,52- 0,57g.

– Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khá, mật độ búp hơi thưa. Khi trồng cây có tỷ lệ sống khá. Cây trà 4- 5 tuổi tán rộng trung bình 132,4 cm; trà 4 tuổi tại Lạng Sơn năng suất đạt 5500 kg/ha. Nhân giống vô tính bằng giâm hom tỷ lệ sống trên 85%. trà 8 tuổi trồng ở Tuyên Quang 9,17ha, năng suất trung bình đạt 7,5- 8,0 tấn/ha.

– Hàm lượng nội chất: A.amin tổng số 1,72%; Catechin (mg/gck) 145%; Tanin 36,99%; Chất hoà tan 44,9%.

c. Mức phổ biến: Đã trồng hơn 100 ha ở các tỉnh Tuyên Quang, Lạng Sơn, Sơn La và Bắc Cạn.

Giống vừa được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị cho khu vực hoá ở các vùng sinh thái.

 

6. Giống trà Kim Tuyên

a. Nguồn gốc: Nhập từ  Đài Loan nhập nội – Hệ vô tính.

b. đặc điểm:

– Hình thái: Dạng thân bụi, cành phát triển hướng lên phía trên, mật độ cành dày, lá hình bầu dục, màu xanh vàng bóng, thế ngang, răng cưa rõ và đều; dài lá 7,2cm, rộng 3,1cm. Búp màu xanh  nhạt, non phớt tím, trọng lượng búp bình quân (1 tôm + 2 lá): 0,5- 0,52g.

– Sinh trưởng: Cây sinh trưởng khoẻ, mật độ búp dày. Khi trồng cây có tỷ lệ sống cao. Cây trà 4- 5 tuổi tán rộng trung bình 117 cm; cây trà 5 tuổi tại Lâm Đồng đạt 10500 kg búp/ha; cây trà 4 tuổi tại Lạng Sơn năng suất đạt 4500 kg búp /ha. Nhân giống bằng giâm hom có tỷ lệ sống cao.

– Hàm lượng nội chất: A.amin tổng số 1,6%; Catechin tổng số (mg/gck) 135; Tanin 28,97%; Chất hoà tan 38,85%

c. Mức phổ biến: Đã phát triển trồng được 621 ha ở các tỉnh Lâm Đồng, Sơn La, Hà Giang, Yên Bái, Lạng Sơn và Sơn La.

Giống vừa được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị cho khu vực hoá ở các vùng sinh thái.

 

7. Giống trà Thuý Ngọc

a. Nguồn gốc: Giống Đài Loan nhập nội.

b. Đặc điểm:

– Hình thái: Dạng thân bụi, mật độ cành dày, tán ngang, lá hình bầu dục, màu xanh, thế lá ngang, răng cưa rõ và đều, chóp lá không rõ. Dài lá 7,1cm; rộng 3,1cm, búp màu xanh nhạt, non hơi phớt tím, tuyết trung bình. Trọng lượng búp (1 tôm + 2 lá) 0,51g.

– Sinh trưởng:  Cây sinh trưởng khoẻ, mật độ búp vừa phải. Tỷ lệ sống cao giai đoạn trà con. trà 4- 5 tuổi tán rộng trung bình 85cm; cây trà 5 tuổi tại Lâm Đồng năng suất đạt 9500 kg/ha; cây trà 6 tuổi tại Phú Thọ đạt năng suất 5000 kg/ha. Nhân giống vô tính có tỷ lệ sống cao.

– Hàm lượng nội chất: A.amin tổng số 1,60%; Catechin (mg/ gck) 135; Tanin 28,36%; Chất hoà tan 40,13%.

c. Mức phổ biến:  Đã trồng trong sản xuất 250 ha chủ yếu là ở Lâm Đồng, các tỉnh phía Bắc, trồng nhiều ở Phú Thọ, Hà Giang, Yên Bái, Lạng Sơn và Sơn La.

Giống vừa được Hội đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT đề nghị cho khu vực hoá ở các vùng sinh thái.

Theo: NOMAFSI

Chuyên đề:

Các bài viết khác

Đóng

Menu

Danh mục

Chuyên đề